IELTS WRITING: Đạt 7.0+ tiêu chí Grammatical Range & Accuracy với câu nhiều mệnh đề

IELTS SHARE giới thiệu với bạn học cách chinh phục tiêu chí Grammatical Range & Accuracy – tiêu chí được đánh giá là khó lấy điểm nhất trong IELTS Writing Task 2.

Bằng cách sử dụng nhiều mệnh đề, bạn sẽ giành được Band 7+ trở lên, vì đây là cách sử dụng khá phức tạp trong tiếng Anh. Bạn học cùng đọc bài để củng cố kĩ năng Viết của mình nhé!

 

Các mệnh đề trạng ngữ bao gồm:


Mệnh đề thời gian:

After tourists visit a region, this area is often flooded with rubbish.
(Sau khi khách du lịch đến thăm một khu vực, khu vực này thường ngập trong rác)


Mệnh đề nguyên nhân:

Many areas are flooded with rubbish because the local residents never clean their surroundings.
(Nhiều khu vực ngập trong rác vì người dân địa phương không bao giờ dọn dẹp khu vực xung quanh họ)


Mệnh đề mục đích:

Many people hunt wild animals so that they can sell these animals with a high price.
(Nhiều người săn bắt động vật hoang dã để mà họ có thể bán các động vật này với giá cao)


Mệnh đề nhượng bộ:

Although the environment is badly damaged, the government has taken no action.
(Mặc dù môi trường bị hủy hoại nặng nề, chính phủ không làm bất cứ hành động nào)


Mệnh đề điều kiện

If environmental problems are not properly dealt with, our ecosystem will be damaged.
(Nếu các vấn đề về môi trường không được xử lý một cách phù hợp, hệ sinh thái của chúng ta sẽ bị tổn hại.)

1. Mệnh đề thời gian

Trong mệnh đề thời gian, các liên từ phụ thuộc quan trọng nhất trong IELTS writing bao gồm:

page28image56913168

Liên từ

page28image56912608 page28image42058304

Ý nghĩa

page28image56903088

Ví dụ

when

khi

When every individuals is involved in environmental protection, positive changes can be made.

(Khi tất cả mọi cá nhân đều tham gia vào việc bảo vệ môi trường, những sự thay đổi tích cực có thể được thực hiện)

before

trước khi

Before industrialization took place, Hanoi used to be a pollution-free city.

(Trước khi sự công nghiệp hóa diễn ra, Hà Nội từng là một thành phố không có ô nhiễm)

after

page28image56999232

sau khi

page28image56998672 page28image41968832

After industrialization took place, Hanoi has become a severely polluted city.

(Sau khi sự công nghiệp hóa diễn ra, Hà Nội đã trở thành một thành phố ô nhiễm nặng nề)

 

2. Mệnh đề nguyên nhân

Trong mệnh đề nguyên nhân, các liên từ phụ thuộc thường được sử dụng trong IELTS writing bao gồm: because, since, as (bởi vì)

Ví dụ: The environment has not been improved much as most people do not take actions to protect it.

(Môi trường chưa được cải thiện nhiều vì hầu hết mọi người không làm gì để bảo vệ nó)

 

3. Mệnh đề mục đích

Trong mệnh đề nguyên nhân, các liên từ phụ thuộc thường được sử dụng trong IELTS writing bao gồm: so that, in order that, so as that (để mà)

Ví dụ: The government has implemented new environmental laws so that the environment would no further be harmed.

(Chính phủ đã ban hành các luật môi trường mới để mà môi trường không bị phá hoại hơn nữa

4. Mệnh đề nhượng bộ

Trong mệnh đề nhượng bộ, các liên từ phụ thuộc thường được sử dụng trong IELTS writing bao gồm: although, though, even though (mặc dù); while, whereas (trong khi)

Ví dụ: Although the government has adopted a large number of measures to reduce pollution levels, the environment has not been improved much.

(Mặc dù chính phủ đã thực thi một lượng lớn các biện pháp để giảm mức độ ô nhiễm, môi trường vẫn chưa được cải thiện nhiều.)

 

5. Mệnh đề điều kiện

Mệnh đề điều kiện là một phần cấu thành câu điều kiện. Có tổng cộng 5 loại câu điều kiện, diễn tả các giả định thực tế hoặc không thực. Tuy nhiên, trong bài viết IELTS, loại câu điều kiện thường được sử dụng nhất là câu miêu tả giả định thực tế, có thể xảy ra trong tương lai.

Trong mệnh đề điều kiện, các liên từ phụ thuộc thường được sử dụng trong IELTS writing bao gồm:

page28image56913168

Liên từ

page28image56912608 page28image42058304

Ý nghĩa

page28image56903088

Ví dụ

if (when)

nếu

If the government impose restrictions on the hunting of wild animals, many endangered species will be conserved.

(Nếu chính phủ áp dụng các hạn chế lên việc săn bắt động vật hoang dã, nhiều loài động vật bị nguy hiểm sẽ được bảo tồn.)

unless

trừ khi

(= if not)

Unless the government impose restrictions on the hunting of wild animals, many species will be endangered.

= If the government do not impose restrictions on the hunting of wild animals, many species will be endangered.

(Nếu chính phủ không áp dụng các hạn chế lên việc săn bắt động vật hoang dã, nhiều loài động vật sẽ bị nguy hiểm.)

 

after

page28image56999232

sau khi

page28image56998672 page28image41968832

After industrialization took place, Hanoi has become a severely polluted city.

(Sau khi sự công nghiệp hóa diễn ra, Hà Nội đã trở thành một thành phố ô nhiễm nặng nề)

page29image42051712 page29image42052288 page29image42052480

as long as

miễn là

The government can allow the hunting of particular animals as long as the hunters are subject to all restrictions.

(Chính phủ có thể cho phép việc săn bắt một số loại động vật nhất định, miễn là những người đi săn phải tuân theo tất cả những hạn chế.)