28 Bài mẫu & Từ vựng từ đề thi thật IELTS Writing năm 2019

Writing là một trong hai kỹ năng chủ động, cũng là kỹ năng được đánh giá “khó nhằn” nhất trong bài thi IELTS. Để thành thạo kỹ năng Viết, cần sự cố gắng, kiên trì và nỗ lực không ngừng vì học Writing không phải trong “một sớm một chiều”. Làm sao để lựa chọn được các phương pháp học IELTS Writing hiệu quả hay các tài liệu học phù hợp là mối băn khoăn của nhiều “sĩ tử” ôn thi IELTS. Hiểu được điều đó, bài viết này sẽ cung cấp cho người đọc bộ 28 bài mẫu về các đề thi IELTS Writing trong năm 2019 cùng từ vựng được tổng hợp.

Kiểm tra trình độ trước khi thi IELTS. Đánh giá chính xác, nhận kết quả trong ngày.
Đăng ký thi thử IELTS

1. Từ vựng IELTS với các dạng biểu đồ (Line Chart, Bar Chart, Pie Chart) và bảng biểu (Table)

Cụm từ diễn tả xu hướng tăng, giảm

  • Tăng: To grow/ increase/ rise/ climb/; To experience/ to record/ to see a growth / an increase/ a rise/ a climb in …
  • Giảm: To decrease/ decline/ fall/ drop; To experience / to record/ to see a decrease/ a fall/ a drop/ a decline in …

Cụm từ diễn tả xu hướng đạt điểm cao nhất, thấp nhất

  • Điểm cao nhất: To reach/ hit te peak/ highest point of …/ To peak at …
  • Điểm thấp nhất: To reach/ hit the lowest point/ the bottom/ a rought of …

Cụm từ diễn tả xu hướng giữ nguyên

  • To stabilize/ flatten out/ level out/ reach a plateau of/

Cụm từ và từ diễn tả xu hướng dao động

  • To fluctuate/ To experience/ To record/ To see a fluctuation

Cụm từ và tả diễn tả xu hướng giảm rồi tăng trở lại

  • To decrease and then bounce back/ pick up/ rally/ recover

Cụm từ và diễn tả mức độ thay đổi của xu hướng

  • Slight/ modest/  moderate
  • Dramatic, considerable, sharp, significant, substantial, remarkable, astronomical, enormous, marked

Cụm từ và từ diễn tả tốc độ thay đổi

  • Đột ngột: abrupt, sudden
  • Nhanh: rapid, quick
  • Đều: steady, gradual
  • Chậm: slow

Các cụm từ diễn tả so sánh gấp

  • The number doubled/ tredled/ quapdrupled between 1992 and 1994
  • There was a two-fold increase between 1992 and 1994
  • The number went up six-fold between … and …
  • The figure in 1994 was twice / 3 times/ 4 times the 1992 figure (gấp hai, gấp ba, gấp bốn)
  • Between 1992 and 1994, the figure fell by one fifth/ a half/ two fifths (giảm một phần năm, một nửa, hai phần năm)
Xem thêm:   3 tips trau dồi idea IELTS Writing khi bí ý tưởng

Các từ và cụm từ diễn tả chiếm số lượng/ phần trăm

  • To have/be/ take/ take up / account for/ constitute/ occupy/ amount to/ make up

Cụm từ bổ nghĩa cho cho so sánh hơn

  • Nhiều hơn: far, much, considerably, substantially, significantly
  • Ít hơn: a little, slightly, fractionally

Cụm từ đi cùng với các từ chỉ số lượng

  • Hơn/ trên: Just under/ well under/ more than.
  • Dưới: just/ well under
  • Khoảng: roughly, approximately, about, nearly, almost, around

Các cụm từ diễn tả thời gian

  • In/over the period from … to…./ between … and
  • In the first three months of the year
  • Over a ten-year period
  • After that, then
  • Throughout the 19th century
  • In the early/mid/late 1980s

Các từ và cụm từ diễn tả số lượng

  • The amount of/ The quantity of N (danh từ không đếm được)
  • The number of/ The quantity of / The figures for N (danh từ đếm được)

Các từ và cụm từ miêu tả xu hướng trong tương lai

  • To be expected/ projected/ predicted/ likely to V
  • Will, would, can, could, may, might

Các cụm từ diễn tả nhóm tuổi

  • The 20 – 30 age group
  • The group of 20-30-year-olds
  • The group of/at/aged 20 – 30
  • People at/of/aged 20 -30 years old
  • The 20-30 year-old group

2. Từ vựng IELTS đối với Maps và Process

Cấu trúc miêu tả vị trí hoặc phương hướng

  • To be situated in/to the northeast area/ region/ zone/ corner of …
  • To be located

Cấu trúc miêu tả việc di chuyển hoặc di dời tới một nơi nào đó

  • To be moved/ relocated to

Cấu trúc từ miêu tả việc mở rộng hoặc kéo dài

  • To be extended/ expanded/ widened = To become bigger
  • To become longer/ to be lengthened

Cấu trúc từ miêu tả việc thu hẹp hay rút ngắn

  • To be narrowed/ to becom narrower/ to become smaller
  • To be shortened/ to become shorter

Cấu trúc từ miêu tả việc phá bỏ

  • To be demolished/ to be knocked down
  • To be cut down/ to be chopped down
  • To disappear/ to vanish
  • To northeast witnessed the disappearance of …

Cấu trúc miêu tả việc xây mới

  • To be built/ to be erected/ to be constructed
  • To appear
  • There is a construction of … / there is an erection of …/ there is a building of …
  • The northeast witnessed the construction of …

Cấu trúc từ miêu tả việc giữ nguyên

  • To still exist/ to still remain/ to remain unchanged

Các từ chỉ thứ tự, trình tự

  • Firstly/Secondly/ Next/ Subsequently/ Then/ The next step is….
  • Finally/ In the beginning phrase/ period

2. 28 bài mẫu và từ vựng IELTS Writing tổng hợp

Tài liệu dành cho ai?

Cuốn cẩm nang này dành cho tất cả những đối tượng có nhu cầu ôn thi IELTS (học sinh, sinh viên, người đi làm), đặc biệt là những bạn ở trình độ từ trung bình tới nâng cao (thường từ band 4.0 trở lên)

Nội dung

IELTS SHARE gửi tới bạn học

  • 28 BÀI MẪU được biên soạn tỉ mỉ và chi tiết từ đề thi thật trong các năm
  • 28 Bộ từ vựng tương ướng với bài mẫu, được biên dịch cụ thể với việc cung cấp đầy đủ ngữ nghĩa và ví dụ

Các bạn đăng nhập/đăng kí để tải tài liệu miễn phí nhé! Chúc các bạn học tốt.

Download

Bài viết tổng hợp các bài mẫu và từ vựng theo các chủ đề trong phần thi IELTS Writing. Hy vọng với các chia sẻ trên đây, việc học IELTS Writing nói riêng và ôn tập IELTS nói chung của bạn sẽ không còn gặp nhiều trở ngại. Bên cạnh đó, quá trình ôn luyện IELTS không chỉ đòi hỏi các phương pháp hay tài liệu mà yếu tố quan trọng nhất là sự kiên trì, bền bỉ và cố gắng không ngừng.