Đề thi IELTS 2019 – Tổng hợp bài mẫu Band 8 IELTS Writing Task 2 tháng 6

IELTS Writing Task 2 ngày 01/06

Many developing countries are currently expanding their tourism industries. Why is this the case? Is it a positive development?

Dàn ý

Mở bài

Mở bài giới thiệu chủ đề, đưa ra dàn ý chung của bài viết và quan điểm cá nhân: thiên về mặt tích cực của phát triển du lịch.

Body 1

Đoạn thân bài thứ nhất đưa ra hai nguyên nhân chính tại sao nên phát triển du lịch, bao gồm mang lại nhiều lợi ích kinh tế và giúp tăng cường mối quan hệ và sự trao đổi văn hóa giữa các quốc gia.

Body 2

Đoạn thân bài thứ hai đưa ra những ảnh hưởng tiêu cực của việc phát triển du lịch, bao gồm sự ô nhiễm, phá hủy môi trường, cũng như sự can thiệp vào cuộc sống hoang dã và hệ sinh thái tại địa phương.

Kết bài

Kết bài khẳng định lại quan điểm cá nhân thiên về mặt tích cực và tóm tắt lại đại ý của toàn bài viết.

Bài mẫu

These days, many poorer countries are focusing their efforts on developing and promoting their tourism industries. There are some reasons for this, and I believe this can be a positive development, despite numerous drawbacks that can arise.

Personally, I believe that the primary reason for developing tourism in a country is due to the economic benefits that it brings. A well-developed tourism industry creates a lot of new businesses and jobs for local people, and an influx of money from foreign tourists. In addition to this, promoting international tourism can help to improve international relations with other countries, and to share a country’s customs and culture with people all around the world. Many people these days are interested in learning about different cultures and ways of living, and tourism helps to facilitate this experience.

However, there are a number of drawbacks that arise from the expansion of a country’s tourism industry. For example, in many countries in South East Asia, tourism has been a major cause of environmental pollution and destruction. For example, most tourists generally drink bottled water when on holiday, and this creates mountains of plastic waste every year. Many developing countries do not have appropriate recycling facilities and do not know how to deal with the waste, and therefore, it commonly ends up littered throughout the countryside, rivers, seas, beaches and oceans. Furthermore, the invasion of tourists into certain places can disrupt the local wildlife and ecosystems, causing further environmental damage.

In conclusion, I would have to say that expanding the tourism industry in a country is a positive development if it is properly managed, and the environmental and cultural impacts are closely monitored and minimised.

Từ vựng 

1. A well-developed tourism industry: một ngành công nghiệp du lịch được phát triển tốt

2. An influx of money: dòng tiền

3. Improve international relations with other countries: tăng cường mối quan hệ với các nước khác

4. Share a country’s customs and culture: chia sẻ những phong tục tập quán và văn hóa của quốc gia

5. Helps to facilitate this experience: giúp tạo điều kiện mang đến trải nghiệm này

6. A major cause of environmental pollution and destruction: một nguyên nhân chính gây ô nhiễm và phá hủy môi trường

7. Mountains of plastic waste: những núi rác thải nhựa

8. Appropriate recycling facilities: những cơ sở tái chế rác chuyên nghiệp, đúng cách

9. The invasion of tourists: sự tràn ngập khách du lịch

10. Disrupt the local wildlife and eco-systems: phá vỡ cuộc sống hoang dã và hệ sinh thái tại địa phương

11. The environmental and cultural impacts: những ảnh hưởng liên quan đến môi trường và văn hóa

12. Closely monitored and minimised: được điều chỉnh và giảm thiểu một cách chặt chẽ

IELTS Writing Task 2 ngày 13/06

In many nations, people in huge cities either live alone or in small family units, instead of a large, extended family. Is this a positive or negative trend?

Dàn ý

Mở bài

Mở bài giới thiệu chủ đề và đưa ra dàn ý của cả bài.

Body 1

Đoạn thân bài thứ nhất phân tích lợi ích của xu hướng này, bao gồmviệc người trẻ không thích lối sống truyền thốngmỗi thế hệ thường yêu thích lối sống và môi trường sống khác nhau.

Body 2

Đoạn thân bài thức hai phân tích những bất lợi của xu hướng này, bao gồm việc người già gặp những vấn đề sức khỏe thể chất và tinh thần, trẻ nhỏ thiếu tương tác và học hỏi từ ông bà, và gia đình thiếu gắn bó.

Kết bài

Kết bài khẳng định và tóm tắt lại đại ý của toàn bài viết.

Bài mẫu

In many large cities around the world, it has become common for people to either live alone or in a small family instead of living in large extended family households. This essay will take a closer look at some of the positive and negative aspects that arise with this trend.

On the one hand, this trend does have some positive aspects. For example, different generations want and value different things these days. Many young people do not wish to live the traditional lifestyles of their parents and grandparents. Therefore, living alone allows them the freedom to do as they please without having to face constant judgement or criticism. Furthermore, many older people do not wish to live the hectic, fast-paced lifestyle of modern city life and prefer to live a slower-paced, healthier life in the countryside during their retirement. Living alone, or in smaller family groups allows each generation to live their preferred lifestyle.

However, this trend also brings several drawbacks. Firstly, as parents and grandparents get older, they may face a number of physical and mental health problems, and by living alone, they may lack the care and attention they need from their children. Secondly, children will have less interaction and influence from grandparents, and potentially miss out on important life lessons from grandparents who have a lot of valuable life experience. Important traditions and customs may also be lost from generation to generation. Finally, living alone, or in small family groups can lead to poor family bonds between generations.

In conclusion, I believe that while this trend does bring some benefits, overall they are definitely outweighed by the drawbacks.

(278 từ)

Từ vựng 

1. The traditional lifestyles: lối sống truyền thống

2. The freedom to do as they please: tự do làm theo ý bản thân mong muốn

3. Constant judgement or criticism: sự đánh giá hoặc phê bình liên tục

4. Hectic, fast-paced lifestyle: lối sống hối hả, bận rộn

5. Slower-paced, healthier life: lối sống chậm rãi, lành mạnh

6. During their retirement: trong suốt thời gian nghỉ hưu

7. Physical and mental health problems: những vấn đề sức khỏe thể chất và tinh thần

8. Lack the care and attention they need: thiếu sự chăm sóc và quan tâm cần thiết

9. Interaction and influence from grandparents: sự tương tác và ảnh hưởng từ ông bà

10. Important life lessons: những bài học cuộc sống quan trọng

11. Valuable life experience: kinh nghiệm sống quý giá

12. Important traditions and customs: những phong tục và truyền thống quan trọng

13. Poor family bonds: tình cảm gia đình thiếu thân thiết, gắn bó

 

IELTS Writing Task 2 ngày 22/06

Many museums and historical sites are mainly visited by tourists but not local people. Why is it the case? What can be done to attract more local people to visit these places?

Dàn ý

Mở bài

Xem thêm:   Cách viết IELTS Writing Task 1 dạng Line Graph nhiều hơn 3 đường

Mở bài giới thiệu chủ đề và đưa ra dàn ý tổng quát của bài, bao gồm nguyên nhân và cách giải quyết.

Body 1

Đoạn thân bài thứ nhất đưa ra hai lý do của xu hướng này: những người dân địa phương đã đến thăm bảo tàng và di tích lịch sử thường hiếm khi hoặc không quay lại; mọi người có xu hướng thích đi du lịch khám phá văn hóa lịch sử của khu vực/ quốc gia khác.

Body 2

Đoạn thân bài thứ hai khẳng định rằng có một số giải pháp cho vấn đề: chính phủ cần liên tục nâng cấp bảo tàng và khuyến khích, tài trợ các chuyến tham quan cho học sinh tại các trường học địa phương.

Kết bài

Tóm tắt lại đại ý của bài viết.

Bài mẫu

These days, a lot of museums and historical sites seem to appeal mainly to tourists, rather than locals. This essay will discuss a number of plausible reasons why this occurring, and a number of possible ways to attract more local people.

There may be a variety of factors contributing to the low numbers of local people visiting museums and historical sites. Firstly, it is possible that most local people have already visited such places, and may already have significant knowledge of their own culture and history, and therefore do not feel the need to return to these places often, or even at all. Therefore, the majority of people visiting are mostly tourists. Furthermore, many local people probably prefer to spend their free time and holidays visiting other areas outside of their hometown or country, because they are more interested in learning about other cultures and history, rather than their own.

Although it does seem to be a quite a difficult task attracting more locals to visit their own museums and historical sites, there are a number of solutions that could encourage them to do so. One possible solution may be for local governments to continually upgrade museums by rotating artifacts and displays, in order to arouse more interest from locals. Different exhibitions could be displayed and promoted more often, focusing on different themes, or aspects of the culture. Secondly, governments could also encourage and fund annual trips for local school children to museums and historical sites. And lastly, free entry to such places for locals may also encourage more local visitors.

In conclusion, attracting local people to visit museums and historical sites in their area may be a difficult process, however, there are a number of ways that locals could be encouraged to do so.

(295 từ)

Từ vựng 

1. Have significant knowledge of their own culture and history: có hiểu biết sâu rộng về văn hóa lịch sử địa phương

2. Upgrade: nâng cấp

3. Rotating artifacts and displays: xoay vòng những đồ tạo tác và vật phẩm trưng bày

4. Arouse more interest from locals: khơi dậy sự quan tâm nhiều hơn từ người dân địa phương

5. Exhibitions: triển lãm

6. Encourage and fund annual trips: khuyến khích và tài trợ các chuyến tham quan hàng năm.

IELTS Writing Task 2 ngày 29/06

Some people think that sending criminals to prison is not effective. Education and job training should be used instead. Do you agree or disagree?

Dàn ý

Mở bài

Mở bài giới thiệu chủ đề và đưa ra ý kiến cá nhân không đồng ý với quan điểm đề bài đưa ra.

Body 1

Đoạn thân bài thứ nhất đưa ra những lý do khẳng định hình phạt ngồi tù vẫn cần thiết: nhà tù là một biểu tượng của công bằng xã hội, đóng vai trò bảo vệ những người dân vô tội và nhắc nhở về những hậu quả của việc phạm pháp.

Body 2

Đoạn thân bài thứ hai khẳng định giáo dục là chưa đủ để hạn chế và ngăn chặn tội phạm: thực tế chỉ ra nhiều người được giáo dục tốt vẫn phạm pháp, nhiều tội phạm mang bản chất đạo đức xấu và tâm lý không ổn định.

Kết bài

Kết bài khẳng định lại quan điểm cá nhân đã trình bày ở mở bài và tóm tắt lại đại ý của bài viết.

Bài mẫu

Some people believe that providing better education opportunities and job training should replace prison sentences in combating crime. Personally, I think this is a one- sided point of view and therefore disagree with it.

There are a number of compelling reasons why it is unreasonable to consider imprisonment to be an obsolete practice. Prison sentences serve as one of the embodiments of justice and fairness in society. When a person commits an unlawful act, be it a misdemeanor or a felony, there should be punishments or else society would fall into chaos. Furthermore, prisons are not only a physical place that keeps criminals contained to protect innocent people but also a reminder of the consequences of violating the law.

Although better education and job training can enhance a person’s awareness and employability that will, in theory, reduce crime, they cannot eliminate all the elements that induce a person to become a criminal. In fact, there have been many heinous crimes committed by well-educated people, for example the infamous sexual assault on a Vietnamese child in Japan. It is naive to expect everyone to follow the law just because they are provided with better education and job skills. We cannot disregard the fact that some people are morally bad by nature and some people who are psychologically unstable may show a propensity for crime.

In conclusion, better education and job training are not the ultimate answer to crime, nor can they replace prison sentences in this regard. It is the combination of both measures that can truly make a difference in the fight against crime.

(263 từ)

Từ vựng 

1. Serve as one of the embodiments of justice and fairness in society: phục vụ như một trong những hiện thân của công lý trong xã hội

2. Innocent people: người vô tội

3. The consequences of violating the law: hậu quả của việc phạm pháp

4. Enhance a person’s awareness and employability: nâng cao nhận thức và khả năng có việc làm

5. Heinous crimes: tội ác kinh hoàng

6. Well-educated people: những người được giáo dục tốt

7. Psychologically unstable: tâm lý không ổn định

DOWNLOAD

Backup

Các bạn có thể tham khảo tổng hợp bài mẫu Writing và Speaking Tháng 6/2019 tại IELTS Special Journal 6