IELTS WRITING TASK 1: Tổng hợp bài mẫu band 8 các đề IELTS Writing Task 1 dạng Line 2019

Dạng bài Line-graph là một trong những dạng bài phổ biến trong IELTS Writing Task 1, thường xuyên xuất hiện trong bài thi IELTS. Để có thể làm tốt dạng bài này, bạn học nên luyện đề đều đặn để rút cho mình những kinh  nghiệm cũng như làm quen xử lí đề.

 

IELTS SHARE gửi tới bạn học bộ ĐỀ THI & BÀI MẪU BAND 8 dạng Line-graph từ đề thi thật 2019, được trích trong cuốn IELTS Writing Review 2019

 

Đề thi 09/02/2019: The graph below shows the production levels of main fuels in a European country from 1981 to 2000.

Phân tích

Dạng bài: Line Graph

Đối tượng đề cập trong bài: Số lượng những loại khí đốt chính.

Đơn vị đo lường: Tấn

Thì sử dụng: Khoảng thời gian được đưa ra là vào năm 1981-2000, nên chúng ta sẽ

dùng thì quá khứ đơn trong bài viết.

 

Dàn bài

Mở bài: Viết lại câu hỏi theo cách khác.

 

Đoạn tổng quan:

  • Petroleum (Dầu mỏ) là loại khí đốt được sản xuất nhiều nhất.
  • Sản lượng Natural Gas (khí đốt tự nhiên) tăng mạnh trong cả quá trình.

 

Đoạn miêu tả 1: Miêu tả số liệu và xu hướng của đường Petroleum.

Đoạn miêu tả 2: Miêu tả số liệu và xu hướng hai đường còn lại.

 

Bài mẫu tham khảo

The given line graph shows the production levels of three main types of fuel (petroleum, coal, and natural gas) in a particular European country, from 1981 to 2000.

 

Overall, it can be seen that petroleum was by far the most produced type of fuel, while

the amount of natural gas being produced was increasing rapidly.

 

In 1981, the amount of petroleum being produced was around 100 tonnes. It increased

steadily over the next few years to reach around 130 tonnes before dropping back to

just under 100 tonnes in 1989. It then rose up again to around 130 tonnes in 1995,

where it fluctuated slightly until the end of the period.

 

Coal was the second most produced fuel in 1981, at 80 tonnes. Coal production

remained constant until it dropped suddenly down to around 50 tonnes in 1985. It rose back up to just over 70 tonnes in 1987 before slowly declining over the next 13 years to just under 40 tonnes. The production of natural gas remained unchanged at about 40 tonnes until around 1991 when it began to rise exponentially.

Đề thi 11/05/2019: The chart below gives information about car ownership in the UK from 1975 to 2005.

Phân tích

Dạng bài: Line graph

Đối tượng đề cập trong bài: Phần trăm người dân UK sở hữu 0, 1, 2, hoặc 3 xe.

Đơn vị: %

Thì sử dụng: Số liệu đề bài từ năm 1975 đến 2005 nên thì động từ cần được sử dụng là thì quá khứ.

 

Dàn bài

Mở bài: Viết lại câu hỏi theo cách khác.

Đoạn tổng quan: Nêu đặc điểm chính về xu hướng.

  • Phần trăm người dân UK có 3 xe tăng.
  • Phần trăm người dân UK sở hữu 1 xe chiếm nhiều nhất.

 

Đoạn miêu tả 1: Miêu tả số liệu từ năm 1975 đến năm 1985.

Đoạn miêu tả 2: Miêu tả số liệu từ năm 1985 đến năm 2005.

 

Bài mẫu tham khảo

 

The line graph shows how car ownership in the UK changed between 1975 and 2005.

Overall, the proportion of people who owned two or three cars rose while the figure for those who owned no car declined. Additionally, having one car was the most common situation during the period shown.

In 1975, nearly half of the UK population had one car while people with no car took up a smaller percentage, at roughly 43%. These figures both declined over the following ten years, to around 37% for people having one car and 25% for those with no car. The percentage of those who owned 2 or 3 cars was approximately 7% and 3% respectively in 1975, and both experienced increases over the next 10 years to around 13% and 5% respectively.

Over the next 20 years, the percentage of those with one car gradually rose back up to 45% whereas the percentage of those with no car continued to decline to about 22%. On the other hand, the proportion of people having 2 or 3 cars continued to rise over the following 20 years to 19% and 9% respectively.

 

Đề thi 18/07/2019: The graph below shows the percentage of Australian exports to 4 countries from 1990 to 2012.

Phân tích

Dạng bài: Line graph

Đơn vị đo lường: %

Thì sử dụng: Quá khứ đơn do đề bài cho thời gian từ 1990 đến 2012.

Biểu đồ nêu sự thay đổi của hàng hóa xuất khẩu từ Úc sang 4 nước khác.

 

Bài mẫu tham khảo:

The given line graph illustrates the proportions of Australian products exported to four countries between 1990 and 2012.

 

In general, while Australian exports to China and India increased over the period, the US and Japan saw a decline in products imported from Australia. In addition, China experienced the biggest increase in exports over the period, making it the biggest export market of Australia from around 2007 onwards.

 

Xem thêm:   Đề thi IELTS 2019 - Bài mẫu Band 8.5 IELTS Writing Task 1 đề thi ngày 13/06

In 1990, Japan was the leading export market of Australia, receiving over 25% of all exported goods. China, however, received only a mere 5%. By 2012, the percentage of exports to Japan had dropped to below 20%, while the figures for China saw a dramatic rise to almost 30%.

Meanwhile, Australia exported just over 10% of its goods to the US in 1990, which was around ten times higher than the exports to India. Over the following twenty-two years, the figures for the US fluctuated, and dropped to 5% by 2012. The percentage of exports to India, on the other hand, remained unchanged until 2000, and then increased to about 7% in 2010, before dropping slightly to roughly 5% in 2012.

 

Đề thi thật 14/09/2019: The chart below shows the unemployment rate and the number of people leaving Ireland from 1988 to 2008.

Phân tích

Dạng bài: Biểu đồ miền kết hợp với biểu đồ đường

Đối tượng đề cập: Tỉ lệ thất nghiệp và số lượng người di cư khỏi Ireland

Thì sử dụng: Quá khứ

Thời gian: Từ năm 1988 đến năm 2008

 

Dàn ý

Đoạn tổng quát: đưa ra các thông tin bao quát của hai biểu đồ đã cho.

  1. Câu đầu tiên: tỉ lệ thất nghiệp ở Ireland giảm đáng kể trong giai đoạn 20 năm.
  2. Câu thứ hai: số lượng người di cư khỏi đất nước này qua hai mươi năm thay đổi đáng kể qua các năm ( Nửa đầu giai đoạn giảm mạnh, nhưng nửa thứ hai lại tăng đột biến.)

 

Đoạn thân bài 1: Mô tả chi tiết tỉ lệ thất nghiệp.

Đoạn thân bài 2: Mô tả chi tiết số lượng người rời Ireland qua các năm.

 

Bài mẫu tham khảo

 

The bar chart illustrates changes in the number of emigrants from Ireland, and the percentage of unemployed people between 1988 and 2008.

 

In general, the unemployment rate declined significantly over the surveyed period. Additionally, there were substantial changes in the percentage of people leaving Ireland during this time.

 

In 1998, the unemployment rate stood at approximately 17%. It then dropped sharply to 13% in 1990 before increasing again to 15% in 1992. From 1992 to 2000 the figure fell substantially to around 5%. Over the latter part of the surveyed period, the figure remained stable before rising slightly to 6% in 2008.

 

In 1988, there were just over 60,000 people leaving Ireland. This number fell by almost half over the following four years, which was then followed by a gradual decline to around 25,000 people in 2002. Over the next 6 years the figure practically doubled, reaching 50,000 people in 2008.

 

Đề thi thật 02/11/2019: The line graph below shows the oil production and consumption in China between 1982 and 2006.

Phân tích

Dạng bài: Biểu đồ đường (Line graph)

Đối tượng đề cập: Lượng dầu sản xuất và tiêu thụ ở Trung Quốc

Thì sử dụng: Quá khứ đơn

 

Dàn bài

Mở bài: giới thiệu nội dung chính của biểu đồ

Đoạn tổng quát: đưa ra đặc điểm nổi bật của biểu đồ

Đoạn thân bài 1: Mô tả số liệu nửa khoảng thời gian đầu

Đoạn thân bài 2: Mô tả số liệu nửa khoảng thời gian sau

 

Bài mẫu tham khảo

 

The line chart illustrates how much oil was produced and consumed in China from 1982 to 2006.

 

Overall, it can be seen that there was an upward trend in both the production and consumption of oil during the given period. In addition, oil consumption climbed significantly faster compared to its production over 24 years.

At the beginning of the period, the figures for both oil production and consumption were nearly equal, at around 2 million barrels per day. After 8 years, the amount of oil produced rose significantly by 1 million and remained unchanged until 1994.  Meanwhile, that of oil consumed witnessed a stability until 1990, after which it climbed remarkably to 3 million in 1994.

 

In the second half of the period, the figure for oil production increased slightly to 3.5 million barrels per day. By contrast, the amount of oil consumed grew steadily by 1 million every 4 years, and finally reached a peak of 6 million at the end of the period.

 

Đề thi thật 16/11/2019: The chart shows the sales of five different kinds of jam from 2009 to 2014

Phân tích

Dạng bài: Biểu đồ đường

Đối tượng đề cập: Doanh số bán được của 5 loại mứt khác nhau

Thì sử dụng: Quá khứ đơn

 

Dàn bài

Mở bài: giới thiệu nội dung chính của biểu đồ

Đoạn tổng quát: đưa ra đặc điểm nổi bật của biểu đồ

Đoạn thân bài 1: Mô tả số liệu của Strawberry, Raspberry và Grape

Thân bài 2: Mô tả số liệu của Plum và Cherry.

 

Bài mẫu tham khảo:

The line chart indicates the sales of five different kinds of jam from 2009 to 2014.

Overall, it can be seen that all types of jam experienced an upward trend in sales except for plum during the given years. In addition, strawberry remained the most popular kind with the highest figure in most of the period.

 

Starting at 3.2 million units in 2009, the sales of strawberry quickly increased and reached a peak of 7 million at the end of the period. Similarly, the figures for raspberry and grape witnessed the same pattern in which their sales grew considerably and stood at 5.5 million and 4.5 million respectively in 2014.

 

Moving on, 2.5 million units of plum was sold in 2009. However, this number gradually dropped throughout the period and finally, no unit was recorded in 2014. Regarding cherry, its sales saw a fluctuation around 2 million in the first four years. Then, the figure increased slightly before dropping to 2.5 million in 2014.

 

Bạn học có thể tải tài liệu PDF để tiện cho việc học tập/nghiên cứu

DOWNLOAD